Ngày 03/02/2026, đồng chí Trần Cẩm Tú, Ủy viên Bộ Chính trị, thường trực Ban Bí thư đã ký ban hành Quy định số 01-QĐ/TW về chế độ đảng phí.
Quy định số 01-QĐ/TW của Ban Chấp hành trung ương quy định cụ thể việc đóng đảng phí của đảng viên; nguyên tắc thu, nộp, phân bổ, quản lý và sử dụng đảng phí của tổ chức đảng các cấp; áp dụng đối với toàn bộ đảng viên, tổ chức, cơ quan, đơn vị của Đảng và các tổ chức, cơ quan, đơn vị cá nhân có liên quan.
Quy định khẳng định, đóng đảng phí là nhiệm vụ của mỗi đảng viên theo Điều lệ Đảng. Đảng viên trách nhiệm báo cáo trung thực với chi bộ về thu nhập làm căn cứ xác định mức đóng. Đảng viên trong nước (kể cả đảng viên dự bị) thực hiện đóng đảng phí hằng tháng qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc nộp trực tiếp bằng tiền mặt cho chi bộ; lộ trình thực hiện trên môi trường số theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng. Trừ các trường hợp được chậm đóng hoặc đóng trước đảng phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này.
Quy định cũng khuyến khích đảng viên tự nguyện đóng cao hơn mức quy định; đồng thời nêu rõ, trường hợp đảng viên không đóng đảng phí 03 tháng trong năm mà không có lý do chính đáng thì chi bộ xem xét, đề nghị cấp ủy có thẩm quyền xóa tên khỏi danh sách đảng viên. Các tổ chức đảng được mở tài khoản ngân hàng để quản lý, sử dụng tiền đảng phí; chủ động lựa chọn hình thức quản lý số dư bảo đảm an toàn, chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.
Đảng viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước liền kề. Trong thời gian đảng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. Trong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: Đảng viên hưởng lương hưu đóng 0,5% mức lương hưu; Đảng viên không hưởng lương hưu: Đản viên là học sinh, sinh viên đóng 5.000 đồng/tháng.
Đối với đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu, mức đóng tính theo tỷ lệ lương tối thiểu vùng: 0,3% giai đoạn 2026-2027 và 0,5% từ năm 2028; đảng viên đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa hưởng lương hưu đóng mức thấp hơn, tương ứng 0,2% và 0,3%. Đảng viên là người có công với cách mạng, hưởng trợ cấp bệnh binh, mất sức lao động hoặc trợ cấp bảo trợ xã hội chỉ đóng bằng 50% mức của nhóm tương ứng.
Đảng viên ở nước ngoài làm việc tại cơ quan đại diện Việt Nam, phu nhân, phu quân đi theo nhiệm kỳ, lưu học sinh theo diện ngân sách hoặc hiệp định đóng bằng 1% sinh hoạt phí hằng tháng. Các trường hợp khác ở nước ngoài thực hiện theo mức do cơ quan có thẩm quyền quyết định, tương đương từ 30.000 đến 400.000 đồng/tháng.
Đồng thời, Quy định nêu rõ các trường hợp được miễn, giảm đảng phí, như đảng viên có từ 50 năm tuổi đảng trở lên; người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội; đảng viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo hoặc mắc bệnh hiểm nghèo. Các trường hợp khó khăn khác có thể được xem xét giảm 30%, 50% hoặc 70% mức đóng trong thời gian tối đa 12 tháng. Đồng thời, bổ sung quy định về chậm đóng, đóng trước đảng phí và không thu đảng phí trong thời gian đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt do bị tạm giam hoặc bị xử lý theo bản án của tòa án.
Về phân bổ đảng phí thu được quy định rõ tại Điều 6 của Quy định chi bộ (không phải là chi bộ cơ sở): Các chi bộ thôn, tổ dân phố; chi bộ sinh viên; các chi bộ trong lực lượng vũ trang đóng quân trên các đảo, xã biên giới, xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ; các chi bộ đại đội; chi bộ thuộc đồn, tàu biên phòng, tàu hải quân, tàu cảnh sát biển, đài, trạm rada: Được để lại 70% số đảng phí thu được của đảng viên trong chi bộ. Các chi bộ còn lại: Được để lại 50% số đảng phí thu được của đảng viên trong chi bộ.
Đối với việc quản lý, sử dụng đảng phí: Trung ương Đảng, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy, các đảng ủy cấp trên cơ sở xã, phường, đặc khu lập quỹ dự trữ ngân sách đảng từ số đảng phí được để lại cấp ủy và các nguồn thu khác theo quy định. Quỹ dự trữ ngân sách đảng được sử dụng để chi phục vụ hoạt động của cấp ủy, hỗ trợ cho các tổ chức đảng cấp dưới có khó khăn về kinh phí hoạt động và các nhiệm vụ chi khác theo quyết định của cấp ủy.
Đối với các tổ chức đảng còn lại, đảng phí được để lại của tổ chức đảng được cân đối vào nguồn kinh phí hoạt động của tổ chức đảng; cuối năm chưa sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng. Trường hợp tổng các nguồn thu của tổ chức đảng đã bảo đảm được đủ kinh phí hoạt động, tổ chức đảng được sử dụng số đảng phí được để lại để hỗ trợ cho các tổ chức đảng cấp dưới có khó khăn về kinh phí hoạt động.
Chi bộ phân công một đồng chí (bí thư, phó bí thư chi bộ hoặc chi ủy viên) chỉ đạo thường xuyên công tác thu, nộp đảng phí của chi bộ, xét duyệt số đảng phí phải đóng của từng đảng viên trong chi bộ. Chi bộ phân công một đồng chí trực tiếp thu đảng phí của đảng viên đóng đảng phí bằng tiền mặt và theo dõi, đôn đốc đảng viên đóng đảng phí bằng các hình thức không dùng tiền mặt (ưu tiên bố trí bí thư, phó bí thư chi bộ hoặc chi ủy viên thực hiện nhiệm vụ này).
Các cấp ủy có trách nhiệm tổng hợp tình hình thu, nộp, sử dụng đảng phí của cấp mình và toàn đảng bộ, lập báo cáo gửi lên cấp ủy cấp trên. Văn phòng Trung ương Đảng có trách nhiệm tổng hợp tình hình thu, nộp, sử dụng đảng phí của toàn Đảng, báo cáo Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Quy định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2026, thay thế Quy định về chế độ đảng phí ban hành kèm theo Quyết định số 342-QĐ/TW ngày 28/12/2010 của Bộ Chính trị.
Phạm Hương
Văn phòng VKSND TP. Cần Thơ